Kỹ thuật chăn nuôi Gia súc
Đặc điểm của một số giống lợn nội Việt Nam (Phần 2)
(05/09/2018)

Giống lợn nội của Việt Nam rất phong phú, có trên 60 giống khác nhau, chúng được phân bổ rộng khắp các vùng của đất nước và mỗi giống mang đặc trưng riêng của nó.

Giống lợn Lang Hồng

Nguồn gốc và sự phân bố

Hình thành tại tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, được nuôi khá phổ biến ở các tỉnh vùng đồng bằng và thung lũng hạ lưu các sông Cầu, Thương, Lục Nam.

Đặc điểm ngoại hình

Ngoại hình tương tự như lợn MC: đầu to vừa phải, mõm bé và dài, tai to, úp về phía trước, cổ ngắn; lưng dài và võng; bụng to và thõng, sệ nên hai hàng vú thường quét trên mặt đất; mông rộng và thẳng, gốc đuôi to và cao; chân vừa phải; lông ngắn và thưa; da hồng, có 12 vú; màu đen, giữa trán có điểm trắng hình tam giác, giữa tai và cổ có một dải trắng cắt ngang, kéo dài đến bụng và 4 chân. Khả năng chịu đựng tốt với hầu hết các môi trường khác nhau, chống bệnh tật tốtvà chịu ăn nguồn thức ăn kém chất lượng.

Khả năng sản xuất

KL sơ sinh 0,45-0,50kg/con; KL cai sữa 5,0-5,5kg/con; Tuổi động dục lần đầu 4-5 tháng. Tuổi phối giống thích hợp 8 tháng, nhưng thường phối lúc 10 tháng. Khả năng sinh sản tốt: SCSSS và SCCS 11-13 và 9-11 con/ổ; số lứa đẻ 1,7-1,8 lứa/năm; khả năng nuôi con tốt. Lợn đực thành thục lúc 3 tháng tuổi, khai thác tinh hoặc nhảy trực tiếp lúc 7 tháng. KL lợn cái 6 tháng tuổi là 30-35kg; 10-12 tháng là 55-65kg; TKL là 300-350g/ngày. Tiêu tốn thức ăn 4,0 kg. Chất lượng thịt xẻ tương đương với lợn MC.

Hướng sử dụng: Hướng sử dụng tương tự lợn MC

Giống lợn Mường Khương

Nguồn gốc và phân bố: huyện Mường Khương và Bát Sát, tỉnh Lào Cai.

Đặc điểm ngoại hình

Một trong những giống lợn nội to nhất của Việt Nam. KL trưởng thành của lợn đực và lợn cái là 150 và 132 kg. Lông thưa, mềm, màu đen hoặc nâu, có một đốm trắng ở giữa đầu, chân và cuối đuôi. Mõm dài thẳng hay hơi cong. Trán nhăn, tai to, hơi cúp về phía trước như Landrace lai với các giống lợn nội khác. Cơ thể to cao và dài nhất lợn nội của ta. Lưng không thẳng nhưng cũng không võng lắm. Bụng to nhưng không quét đất như lợn MC hoặc Lang Hồng. Mông hơi dốc. Da của giống lợn MK thường dày.

Lợn đực Mường Khương Lợn nái Mường Khương

Khả năng sản xuất

Lợn cái động dục lần đầu lúc 200-300 ngày tuổi. Tuổi đẻ lần đầu 12 tháng. SCSSS và SCCS: 6-7 và 5-6 con/ổ. KL sơ sinh cao hơn hầu hết các giống lợn nội của nước ta: 0,6 kg/con. Khả năng sinh sản kém: đẻ 1,2-1,3 lứa/nái/năm. KL lúc 11 tháng 80-85 kg. TKL 360-390g/ngày. KL giết mổ to nhưng tỷ lệ thịt nạc không thấp, màu thịt đỏ sẫm. Tiêu tốn thức ăn 6,0-7,0 kg. Tỷ lệ nạc 40%. Tỷ lệ mỡ 32%.

Hướng sử dụng: Nuôi khai thác thịt ở vùng núi, nơi kinh tế và điều kiện chăn nuôi chưa tốt.

BiotechViet tổng hợp theo Hội chăn nuôi VN

Bình luận bài viết
Bài viết liên quan
Đăng ký email để nhận bản tin
Nhathuocthuy.vn
Copyright 2016 © Nhathuocthuy
Nhà máy sản xuất: Tdp Hoà Bình (Khu Dâu Tằm), phường Biên Giang, quận Hà Đông, TP. Hà Nội
Điện thoại: 0973 903 952 - 0975 280 111 E-mail: info.btv@dtk.com.vn
Website: www.nhathuocthuy.vn
Số chứng nhận ĐKKD: 0101654633
Lượt truy cập: 0555693
Số người đang xem: 020