Kỹ thuật chăn nuôi
Kỹ thuật nuôi thỏ New Zealand
(11/06/2018)

Thỏ Newzealand là một giống thỏ có nhiều ưu điểm hơn so với các giống thỏ thông thường khác như khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh, sinh sản nhiều, thịt thơm ngon, hấp dẫn. Tuy nhiên hiện nay, việc chăn nuôi thỏ Newzealand còn khá mới mẻ ở nước ta. Dưới đây là một số lưu ý khi nuôi thỏ New zealand:

1 Xây dựng chuồng nuôi
– Chuồng nuôi phải thông thoáng, sạch sẽ, chống được gió lùa, đông ấm, hè mát, dễ quét dọn vệ sinh, thoát phân và nước tiểu dễ dàng. Không nên đặt chuồng nuôi thỏ gần chuồng các gia súc khác vừa ngột ngạt, hôi thối lại dễ nhiễm độc và lây lan bệnh tật sang cho thỏ.
Vật liệu làm chuồng có thể là tre, nứa, gỗ, kim loại hoặc inox. Có thể làm chuồng 1 tầng hoặc 2 tầng nhưng nhất thiết phải làm cửa phía trên.

– Kích thước chuồng nuôi:
+ Kích thước chuồng thỏ thịt: Dài 90 – 100cm, rộng 50 – 60cm, cao 40 – 50cm (Nuôi được 5 – 6 thỏ thịt).
+ Kích thước chuồng thỏ đẻ: Dài 50cm, rộng 35cm, cao 20cm. Mặt trên có nắp đậy, một nửa cố định, một nửa làm cửa cho thỏ ra vào. Cần đặt ổ đẻ vào chuồng khi thỏ mẹ mang thai được 27 – 28 ngày và lấy ra khi thỏ con được 20 ngày.

– Đáy chuồng phải nhẵn, phẳng, êm không có đầu đinh, mối buộc nhô lên làm xước, loét da chân khi thỏ di chuyển.

– Máng nước uống, máng đựng thức ăn tinh được làm bằng ống tre hoặc sành sứ và phải để vững chắc và thiết kế cao 8 – 10cm so với đáy chuồng để thỏ không làm đổ máng và làm rơi vãi thức ăn.

2 Chọn giống
Kết hợp theo cả 2 phương pháp, theo gia phả và đặc điểm cá thể.
– Chọn giống theo gia phả là phương pháp dựa vào lý lịch của các đời, chủ yếu căn cứ vào khả năng sinh sản và sinh trưởng.

– Chọn giống theo cá thể: thỏ hang hái, khỏe mạnh. Ngoại hình cân đối, không có dị tật bẩm sinh, lông bóng, dày, mịn và sáng, vành tai bóng sạch, mí mắt không sung, tròng mắt trong, bàn chân và kẽ chân không ghẻ, thỏ giống tăng trọng trung bình khoảng 30g/ ngày.

– Khả năng sinh trưởng: chọn những con sau cai sữa, 30 ngày tuổi, đạt trọng lượng khoảng 650 – 700g, thỏ hậu bị đạt trọng lượng 3 – 3,5kg.

3 Thức ăn
– Thỏ trắng New Zealand là loài ăn tạp với mạng lưới thức ăn đa dạng và phong phú. Các loại thức ăn thô xanh chiếm 50 – 60% khẩu phần ăn/ngày như: Thân, lá cây họ đậu (đậu xanh, đậu tương, lạc, củ đậu, keo dậu…), thân lá nhóm cây lương thực (sắn, ngô, khoai lang…); Lá các loại rau (rau muống, rau cải, xu hào, bắp cả …); Lá các nhóm cây khác (mít, ổi, cỏ voi, cỏ các loại…). Thức ăn củ quả chiếm 30% khẩu phần gồm: Chuối, bí đỏ, cà rốt, thóc, ngô, khoai, sắn…

– Nước sạch mỗi con 0,1 – 0,5lít/ngày và được thay hàng ngày. Nhiều người cho rằng thỏ không cần uống nước là sai lầm vì nước rất cần cho trao đổi chất. Thỏ chết không phải do uống nước hay ăn cỏ ướt mà vì uống phải nước bẩn và ăn rau bị nhiễm độc…

– Lượng thức ăn cho thỏ/ngày bằng 30 – 40% trọng lượng cơ thể. Sau 12h thức ăn không được thỏ ăn hết chúng ta cần loại bỏ và thay thức ăn mới để tránh ôi thiu ẩm mốc làm thỏ bị tiêu chảy.

– Thỏ con khi nuôi từ vài tuần đến 4 tháng chỉ cần cho ăn cám viên là đủ. Ăn thêm rau cỏ thỏ dễ bị tiêu chảy và chết. Khi thỏ trưởng thành sức đề kháng tốt hơn thể cho ăn thêm rau, cỏ đã rửa sạch sẽ và để ráo nước.

– Thức ăn viên phải đảm bảo thành phần dinh dưỡng cho thỏ tăng trưởng theo thời gian nuôi:
+ Thỏ con nuôi đến trưởng thành: 8 – 10% protein, 2 – 4% lipid, 10 – 20% glucid và trên 4 tháng tuổi một ít chất xơ.
+ Thỏ có thai và cho con bú: 10 – 15% protein, 5 – 7% lipid, 10 – 20% glucid và thức ăn xanh.
+ Thỏ lứa: 30 – 50g cám viên, mỗi ngày chia làm 2 lần và thức ăn xanh.
+ Thỏ đực giống, cái nuôi con và mang thai: 80 – 100g cám viên và thức ăn xanh.

4 Kỹ thuật chăm sóc
Thỏ rất dễ bị bệnh rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột. Do đó nên tạo cho thỏ một phản xạ có điều kiện về thời gian cho ăn và thứ tự thức ăn. Thỏ rất thích ăn đêm còn ban ngày thì ngủ nhiều, ban đêm thỏ ăn gấp 2 – 2,5 lần ban ngày. Nếu cho ăn sai nguyên tắc này thỏ rất chậm lớn.
– Buổi sáng: Đầu tiên là cho thỏ uống nước sau đó ăn thức ăn hạt (ngô, thóc…) hoặc hỗn hợp thức ăn tinh (cám, ngô, bột khoáng…) đến 9 – 10h cho ăn thức ăn xanh, tươi (1/3 số lượng khẩu phần).

– Buổi chiều: Cho ăn củ, quả đã thái lát (khoai lang,bí đỏ, đu đủ, cà rốt, xu hào…) hoặc các loại thức ăn mềm (cám nấu trộn lẫn, bã chè, rau thái nhỏ)

– Buổi tối: Cho ăn các loại rau xanh như cỏ, lá cây, rau xanh… (2/3 khối lượng khẩu phần để thỏ ăn tự do cả đêm). Ban đêm tuyệt đối không cho thỏ ăn thức ăn hạt, thức ăn hỗn hợp tinh. Nếu ban ngày thỏ ăn không hết thì cần vét sạch máng. Vì nếu thừa chuột sẽ lên ăn và cắn chết thỏ, nhất là thỏ con mới đẻ.

– Trong thời gian vỗ béo, nên giảm bớt ánh sáng, tạo không gian yên tĩnh để thỏ nghỉ ngơi, ngủ sau khi ăn. Trước khi giết thịt 7 ngày nên giảm thức ăn thô (cỏ khô, rơm…) để tăng chất lượng thịt.

5. Kỹ thuật phối giống
– Tuổi bắt đầu cho phối giống: Thỏ đực 8 tháng, thỏ cái 6 tháng.

– Phát hiện động dục ở thỏ cái khi đó bộ phận sinh dục của thỏ cái sưng lên và có màu đỏ, cho thỏ cái vào chuồng thỏ đực để giao phối (nếu làm ngược lại thì thỏ đực không chịu phối hoặc phối nhưng kết quả không cao), người ta cho thỏ cái phối giống với 2 thỏ đực khác nhau, đực non phối trước và đực già phối sau, cách nhau 4 – 6 giờ.

– Thỏ cái sau sinh chỉ cho phối giống trở lại sau khi đẻ 1 tháng, khi thỏ con đủ sức rã bầy và tự ăn sau khi thôi bú sữa, thỏ mẹ còn thời gian 2 tuần bồi dưỡng sức khoẻ để đẻ lứa kế tiếp.

BiotechViet tổng hợp

Bình luận bài viết
Bài viết liên quan
Đăng ký email để nhận bản tin
Nhathuocthuy.vn
Copyright 2016 © Nhathuocthuy
Nhà máy sản xuất: Tdp Hoà Bình (Khu Dâu Tằm), phường Biên Giang, quận Hà Đông, TP. Hà Nội
Điện thoại: 0973 903 952 - 0975 280 111 E-mail: info.btv@dtk.com.vn
Website: www.nhathuocthuy.vn
Số chứng nhận ĐKKD: 0101654633
Lượt truy cập: 0104955
Số người đang xem: 020